[A-Z] Tổng hợp Các Công Thức Toán Lớp 4 Chi tiết, Đầy đủ nhất

Khi đọc bài viết này chắc chắn các em đang tìm kiếm cho mình tổng hợp các công thức toán lớp 4 để ôn thi cho những kì thi quan trọng sắp tới. Chương trình toán lớp 4 tương đối khó, có nhiều công thức bao gồm cả hình học và đại số.

Chính vì vậy, gia sư dạy lớp 4 của Thành Tâm đã tổng hợp và gửi đến các em đầy đủ các công thức môn toán lớp 4 và cách học giỏi toán lớp 4 hiệu quả nhất. Hãy cùng đọc và theo dõi nhé!

Tổng hợp các công thức toán lớp 4
Tổng hợp các công thức toán lớp 4

Tổng hợp các công thức toán lớp 4

Gồm có 3 phần các công thức toán quan trọng, cụ thể:

Phần 1: Bốn phép tính với các số tự nhiên

PHÉP CỘNG:

Phép cộng các số tự nhiên
Phép cộng các số tự nhiên

Phép cộng các số tự nhiên gồm 3 tính chất cơ bản sau:

  • Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

a + b = b + 

  • Tính chất kết hợp: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng hai số còn lại

(a + b) + c = a + (b + c)

  • Tính chất Cộng với 0: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó

a + 0 = 0 + a = a

PHÉP TRỪ:

Phép trừ các số tự nhiên
Phép trừ các số tự nhiên
  • Trừ đi 0: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó

a – 0 = a

  • Trừ đi chính nó: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.

a – a = 0

  • Trừ đi một tổng: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng số hạng của tổng đó.

a – (b + c) = a – b – c = a – c – b

  • Trừ đi một hiệu: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể lấy số đó trừ đi số bị trừ rồi cộng với số trừ.

a – (b – c) = a – b + c = a + c – b

PHÉP NHÂN:

Phép nhân các số tự nhiên
Phép nhân các số tự nhiên
  • Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

a × b = b × a

  • Tính chất kết hợp: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích hai số còn lại.

(a × b) × c = a × (b × c)

  • Tính chất nhân với 0: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0

a × 0 = 0 × a = 0

  • Tính chất nhân với 1: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.

a × 1 = 1 × a = a

  • Nhân với một tổng: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

a × (b + c) = a × b + a × c

  • Nhân với một hiệu: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.

a × (b – c) = a × b – a × c

PHÉP CHIA:

Bao gồm phép chia hết và phép chia có dư:

Phép chia các số tự nhiên
Phép chia các số tự nhiên
  • Chia cho 1: Bất kì một số chia cho 1 vẫn bằng chính nó

a : 1 = a

  • Chia cho chính nó: Một số chia cho chính nó thì bằng 1.

a : a = 1

  • 0 chia cho một số: 0 chia cho một số bất kì khác 0 thì bằng 0

0 : a = 0

  • Một tổng chia cho một số : Khi chia một tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

(b + c) : a = b : a + c : a

  • Một hiệu chia cho một số : Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

(b – c) : a = b : a – c : a

  • Chia một số cho một tích :Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

a : ( b × c) = a : b : c = a : c : b

  • Chia một tích cho một số : Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

(a × b) : c = a : c × b = b : c × a

Phần 2: Tính chất chia hết – Các công thức toán lớp 4

  • Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (là các số chẵn) thì chia hết cho 2.

VD: 246, 674

  • Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

VD: Cho số 4572

Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524

  • Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.

VD: Cho số: 4572

Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3

  • Chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

VD: 5470; 7635

  • Chia hết cho 6 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

VD: Cho số 1356

Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452

  • Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục ( có hàng đơn vị bằng 0 ) thì chia hết cho 10.

VD: 130; 2790

Phần 3: Tìm một số biết giá trị phân số của số đó

Muốn tìm một số khi biết một giá trị phân số của số đó, ta lấy giá trị đó chia cho phân số.

Tìm một số biết giá trị phân số của số đó
Tìm một số biết giá trị phân số của số đó

Phần 4: Công thức tính trung bình cộng lớp 4 – Tổng hợp công

Công thức tính trung bình cộng lớp 4
Công thức tính trung bình cộng lớp 4

Ví dụ: Tìm trung bình cộng của các số sau: 6, 9, 13, 28

Hướng dẫn:

  • Tổng của các chữ số là: 6 + 9 + 13 + 28 = 56
  • Số các số hạng là: 4
  • Trung bình cộng của 4 số đã cho là: 56 : 4 = 14

Chia sẻ cách học giỏi toán lớp 4

Khi đã nắm được các công thức toán lớp 4 đầy đủ xong, chắc chắn đến đây sẽ có nhiều bạn học sinh thắc mắc về cách học giỏi toán lớp 4 là gì. Tưởng chừng như đơn giản nhưng lại là thắc mắc của không chỉ các bạn mà còn của quý PHHS.

Phương pháp, cách học giỏi toán lớp 4
Phương pháp, cách học giỏi toán lớp 4

Thật ra mỗi đứa trẻ hay mỗi bậc PHHS điều có những phương pháp để giúp con học giỏi môn toán lớp 4. Vì thế, đôi khi phương pháp này hợp với bé này nhưng lại không hợp với bé kia cũng là chuyện hoàn toàn bình thường.

Sau đây, quý thầy cô tiểu học ở gia sư Thành Tâm xin gửi đến quý bạn đọc phương pháp học giỏi toán lớp 4 như sau:

  • Ghi nhớ lý thuyết từ bài giảng của thầy cô giáo.
  • Ghi nhớ các bước trong trong từng dạng toán bởi vì có những bài toán chỉ có duy nhất một cách giải mà thôi.
  • Tóm tắt đề bài. Thông thường các con điều bỏ qua điều này nhưng đây chính là yếu tố quyết định đến 60% các con có hiểu đề và làm được bài hay không.
  • Rút kinh nghiệm từ những bài toán sai trước đó.
  • Làm các bài toán từ đơn giản đến phức tạp, nâng cao.
  • Học nhóm cũng là cách hay để học hỏi và trao đổi kiến thức với bạn bè,…

Thành Tâm hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ tổng hợp được các công thức toán lớp 4 và cách học giỏi toán lớp 4 để nâng cao kiến thức cho những năm học tới. Học toán là cả một quá trình dài hạn, không phải là ngày 1, ngày 2 làm được liền. Học tập là cả một quá trình cố gắng. Chúc các bạn học tốt!

Mọi sự thắc mắc vui lòng liên hệ theo số hotline hoặc fanpage của chúng tôi để được giải đáp. Trung tâm Thành Tâm mang đến chất lượng dịch vụ gia sư tốt nhất, chắp cánh cùng các tài năng Việt.

TRUNG TÂM GIA SƯ THÀNH TÂM – NƠI CUNG CẤP GIA SƯ CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU TẠI HCM

Văn phòng đại diện: 35/52 Đường 44, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức

HOTLINE: 0374771705 (Cô Tâm)

Nhấn vào đây để đánh giá bài này !
[Toàn bộ: 2 Trung bình: 5]
Bài Viết liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *