Top 5+ [Các dạng toán lớp 4 thường gặp] Chuẩn giáo trình mới

Tóm tắt và ôn tập các dạng toán lớp 4 thường gặp cơ bản đến nâng cao sẽ giúp các bạn nắm vững được kiến thức, góp phần đạt điểm cao trong đợt kiểm tra, các kì thi sắp tới. Việc tìm kiếm tài liệu chắc chắn sẽ gặp những khó khăn nhất định. Hiểu được điều này, gia sư Thành Tâm xin gửi đến các bạn tổng hợp file các dạng toán lớp 4 chuẩn chương trình 2021. Hãy cùng đọc và tham khảo !

Gia sư Thành Tâm – Trung tâm gia sư uy tín hàng đầu ở TPHCM đồng hành cùng tài năng Việt

Các dạng toán lớp 4 thường gặp
Các dạng toán lớp 4 thường gặp

Bài toán tính trung bình cộng

  • Muốn tìm trung bình cộng ( TBC ) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng

  • Tìm tổng các số: ta lấy TBC nhân số các số hạng

CTTQ: Tổng các số = TBC × số các số hạng

Công thức tính trung bình cộng lớp 4
Công thức tính trung bình cộng lớp 4

Bài tập 1: Trên ba chiếc xe tải, xe thứ nhất chở được 15600 viên gạch, xe thứ hai trở được 21604 viên gạch. Số viên gạch trên xe thứ ba bằng trung bình cộng số lượng viên gạch được chở trên xe thứ nhất và xe thứ hai. Hỏi số lượng viên gạch được chở trên xe thứ ba là?

Bài tập 2: Có bốn kho thóc. Kho thứ nhất chứa 1178 tấn thóc, kho thứ hai chứa 1222 tấn thóc, kho thứ ba chứa 1500 tấn thóc. Biết rằng số thóc ở kho thứ tư bằng trung bình cộng số lượng thóc ở cả ba kho cộng lại. Hỏi kho thứ tư chứa được bao nhiêu tấn thóc?

Bài tập 3: Trong một trang trại chăn nuôi gà, tháng thứ nhất người ta nuôi được 2180 con gà, tháng thứ hai nuôi được 3190 con gà. Số lượng con gà tháng thứ ba nuôi được bằng trung bình cộng số lượng gà nuôi được trong tháng thứ nhất và tháng thứ hai. Hỏi số lượng gà nuôi được trong tháng thứ ba là bao nhiêu?

Bài tập 4: Có ba chiếc xe chở khách theo chiều Hà Nội – Thái Nguyên. Số lượng người trên xe thứ nhất là 46 người, số lượng người trên xe thứ hai là 62 người. Biết rằng số lượng người trên xe thứ ba bằng trung bình cộng số lượng người trên xe thứ nhất và xe thứ hai. Hỏi trên xe thứ ba trở bao nhiêu hành khách?

Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó – Các dạng toán lớp 4 thường gặp

Đội ngũ gia sư lớp 4 xin hướng dẫn các bạn các bước để giải bài toán này như sau:

  • Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé
  • Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau × số phần số bé
  • Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé.

Ngoài ra, nếu đề bài nhiều bài toán lại không cho dữ kiện đầy đủ về tổng và tỉ số mà có thể cho dữ kiện như sau:

  • Thiếu (ẩn) tổng (Cho biết tỉ số, không cho biết tổng số)
  • Thiếu (ẩn) tỉ (Cho biết tổng số, không cho biết tỉ số)
  • Cho dữ kiện thêm, bớt số, tạo tổng (tỉ) mới tìm số ban đầu.
  • Với những bài toán cho dữ kiện như vậy, cần tiến hành thêm một bước chuyển về bài toán cơ bản.
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của chúng
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của chúng

Bài 1. Một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn dây thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

Bài 2. Tổng của hai số là 72. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé.

Bài 3: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm hai số đó?

Bài 4: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng 2/3 số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở

Bài 5: Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số là 2/7. Tìm hai số đó.

Bài 6: Hai kho chứa 125 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

Bài 7: Một miếng vườn hình chữ nhật, có chu vi 200 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích miếng vườn? 

Tìm hai số khi biết hiệu của chúng

Bài 1: Hiện nay, Minh 10 tuổi, em Minh 6 tuổi, còn mẹ của Minh 36 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai anh em.

Bài 2: Bể thứ nhất chứa 1200 lít nước. Bể thứ 2 chứa 1000 lít nước. Khi bể không có nước người ta cho 2 vòi cùng chảy 1 lúc vào 2 bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 200 lít. Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 150 lít. Hỏi sau bao lâu số nước còn lại ở 2 bể bằng nhau.

Bài 3: Cùng 1 lúc xe máy và xe đạp cùng đi về phía thành phố xe máy cách xe đạp 60km. Vận tốc xe máy là 40 km/h vận tốc xe đạp là 25 km /h. Hỏi sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp.

Bài 6: Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đóng. Bác thứ nhất nhận 120 bộ. Bác thứ 2 nhận 80 bộ. Cứ 1 tuần bác thứ nhất đóng được 12 bộ, bác thứ hai đóng được 4 bộ. Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của bác thứ nhất bằng 1/2 số bộ bàn ghế của bác thứ 2.

Bài 7: Hai bể nước có dung tích bằng nhau. Cùng 1 lúc người ta cho 2 vòi nước chảy vào 2 bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 50 lít nước. Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 30 lít nước. Sau khi bể thứ nhất đầy nước thì bể thứ 2 phải chảy thêm 600 lít nữa mới đầy. Hỏi dung tích của bể là bao nhiêu lít nước? 

Tìm hai số khi biết hiệu của chúng
Tìm hai số khi biết hiệu của chúng

Tìm phân số của một số – Các dạng toán lớp 4 thường gặp

Cách tìm phân số của một số: ” Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số”.

Bước 1: Nhân số đó dưới dạng phân số.

Bước 2: Viết số đó dưới dạng phân số có mẫu số là 1.

Bước 3: Thực hiện phép nhân hai phân số và kết luận.

Bài tập 1: Tập thể lớp 5A có tổng là 40 học sinh, trong đó số học sinh nam chiếm 1/3 số học sinh của cả lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nữ?

Bài tập 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 721m. Biết chiều dài bằng 7/3 chiều rộng. Tính diện tích của mảnh đất đó.

Bài tập 3: Lớp 3B có 18 học sinh nam và số học sinh nữ bằng 9/2 số học sinh nam. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu học sinh nữ?

Dạng 5: Các bài toán liên quan đến hình học

Ở chương trình toán lớp 4, phần toán hình cũng không phải là quá khó. Các dạng toán hình học lớp 4 chủ yếu là việc tìm các cạnh, chu vi và diện tích hình học.

Bài 1:

a) Vẽ hình vuông có cạnh là 4cm. Tính chu vi và diện tích của hình vuông đó.

b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

c) Một hình bình hành có độ dài đáy là 18cm, chiều cao bằng — độ dài đáy. Tính diện tích của hình bình hành đó.

d) Hình thoi ABCD có độ dài đường chéo AC là 20cm, độ dài đường chéo BD bằng 3/5 đô dài đường chéo AC. Tính diên tích hình thoi ABCD

Bài 2: Chu vi của một cái sân có dạng hình chữ nhật là 150m. Nếu giảm chiều dài của cái sân đi 10m và tăng chiều rộng của cái sân thêm 5m thì ta được một cái sân mới có dạng hình chữ nhật với chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Hỏi cái sân đó có diện tích là bao nhiêu?

Bài tập 3: Một mảnh đất có dạng hình chữ nhật được chia thành 4 mảnh đất nhỏ bằng nhau. Tổng chu vi của 4 mảnh đất đó là 96cm. Tính chu vi mảnh đất đó?

Trên đây là toàn bộ các dạng toán lớp 4 thường gặp từ cơ bản đến nâng cao. Việc ôn kiến thức và có phương pháp học giỏi toán sẽ giúp các bạn chinh phục được các bài toán khó, điểm cao trong các đợt thi. Mọi sự thắc mắc của quý PHHS, các bạn có thể liên hệ về số hotline: 0374771705 hoặc fanpage để được giải đáp.

Xem thêm:

Các Công Thức Toán Lớp 4 – Cách học giỏi toán lớp 4

Nhấn vào đây để đánh giá bài này !
[Toàn bộ: 1 Trung bình: 5]
Bài Viết liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

-->