[File] Tóm Tắt Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 [Đầy Đủ]

Hiểu được những vấn đề gặp phải khi học ngữ pháp tiếng anh trong chương trình lớp 12. Gia sư Thành Tâm xin gửi đến các bạn học sinh tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12 đầy đủ nhất. Học lý thuyết đã khó, vận dụng chúng để làm bài tập lại càng khó hơn. Do vậy, mỗi công thức sẽ có điểm khó nhớ riêng, các bạn phải hiểu và nắm vấn đề một cách chắc chắn.

Chủ đề ngữ pháp quan trọng đó ở chương trình lớp 12 đó là: câu điều kiện, mệnh đề quan hệ và các thì trong tiếng anh.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12 đầy đủ và chính xác nhất
Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12 đầy đủ và chính xác nhất

1. Câu điều kiện

Có 3 dạng câu điều kiện cơ bản sau:

1.1. Câu điều kiện loại 1

  • Cấu trúc: If + S + V, S + will/may/can + V-inf

=> Đây là câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai

  • Ví dụ:

1/ If it rains, I will not go to shopping with my friend.

2/ If Caroline and Sue prepare the salad, Phil will decorate the house.

3/ If Sue cuts the onions for the salad, Caroline will peel the mushrooms.

1.2. Câu điều kiện loại 2

  • Cấu trúc: If + S + V-ed, S + would/might/could + V-inf

=> Đây là điều kiện không có thật ở hiện tại

  • Ví dụ:

1/ If I were you, I would follow her advice.

2/ She would spend a year in the USA if it were easier to get a green card

1.3. Câu điều kiện loại 3 – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12

  • Cấu trúc: If + S + had + V(pp) / Ved, S + would/could…+ have + V(pp)/Ved

=> Điều kiện không có thật trong quá khứ

  • Ví dụ:

1/ If I had studied the lessons, I could have answered the questions.

2/ If the forwards had run faster, they would have scored more goals.

Điều cần lưu ý ở đây đó chính là: hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau và cách nhau bởi dấu phẩy ở giữa.

Ví dụ: If you sttudy hard, you wil pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kì thi.)

Các loại câu điều kiện trong tiếng anh
Các loại câu điều kiện trong tiếng anh

1.4. Bài tập về câu điều kiện

Sau đây, gia sư tiếng anh lớp 12 xin gửi đến các bạn một số dạng bài tập về các loại câu điều kiện như sau:

EXERCISE 1:

Chọn đáp án chứa lỗi sai cần được sửa lại:

1. If we (A) have time (B) in the weekend, we (C) will come (D) to see you.

2. (A) if we had (B) known (C) that you were in hospital, we (D) would visit you.

3. If I had (A) knew (B) his address, I (C) would (D) have told you.

4. If I (A) am you, I (B) would (C) follow (D) his advice.

5. He can (A) pass (B) the exam if he (C) studied (D) hard.

EXERCISE 2:

Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau:

6. If I had free time, I __________some shopping with you.

A. did      B. will do     C. would do     D. would have done

7. If you_________English well, you will communicate with foreigners.

A. speak          B. had spoken      C. speaks            D. spoke

8. If he had known her telephone number, he________her.

A. had rung         B. would have rung           C. would ring                 D. will ring
9. Unless she__________, she will be late for school.

A. hurried            B. hurries              C. will hurry             D. is hurrying

10. I would have given him this present, if I__________him.

A. had meet                   B. had met            C. meet                   D. met 

 2. Mệnh đề quan hệ – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12

Có thể nói rằng, mệnh đề quan hệ là phần ngữ pháp mà học sinh lớp 12 sợ nhất. Do vậy, các bạn cần phải lưu ý phần lý thuyết ngữ pháp này. Cụ thể như sau:

  • WHO: Thay thế cho người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: Loan is a teacher, who teaches my brother.

  • WHICH: Thay thế cho đồ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: The book which is on the table is mine.

  • WHOSE: Thay thế cho sở hữu của người, vật (his, her, its, their, our, my, ’s)

Ví dụ: I have a friend whose mother is a singer.

  • WHOM: Thay thế cho người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: The boy to whom you are talking is my brother.

  • THAT: Đại diện cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ: There was a man and a dog that walked towards the gate.

Lưu ý:

  • Khi who/that đóng vai trò O trong MĐQH có thể lược bỏ who/that đi
  • Thường dùng “that” hơn là “which”
  • Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng “whom” mà thường dùng “who/that” hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ. Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau V của nó. 

3. Các thì trong ngữ pháp lớp 12 – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12

Tổng hợp các thì trong ngữ pháp lớp 12 được mô tả đầy đủ từ công thức đến cấu trúc trong bảng sau đây:

Tổng hợp các thì trong tiếng anh
Tổng hợp các thì trong tiếng anh

3.1. Thì Hiện tại đơn (Simple Present)

1/ Cấu trúc

  • S + V + O
  • S + do/does + not + V-inf
  • Do/Does + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

2/ Cách dùng

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ex: The sun rises in the East. Tom comes from England.

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý:

  • Ta thêm -es sau các V tận cùng là: -o, -s, -x, -ch, -sh.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người. Eg: He plays badminton very well.
  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các V di chuyển.

3.2. Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + be (am/is/are) + V-ing
  • S + be (am/is/are) + not + V-ing
  • Be (am/is/are) + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at present, at the moment,…

2/ Cách dùng

  • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

  • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! The child is crying. Be quiet! The baby is sleeping.

  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ always.

Ex: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần).

Ex: He is coming tomorrow.

Lưu ý: Không dùng thì này với các V chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remember, forget,…
Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

3.3. Thì Quá khứ đơn (Simple Past) – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12

1/ Cấu trúc

  • S + V-ed
  • S + did + not + V-inf
  • Did + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

2/ Cách dùng

Thì Quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

Ex: Last night I played my guitar loudly and the neighbors complained.

3.4. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + be (was/were) + V-ing
  • S + be (was/were) + not + V-ing
  • Be (Was/Were) + S + V-ing?
  • Dấu hiệu nhận biết: While, at that very moment, at + giờ + last night, and this morning (afternoon).

2/ Cách dùng

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra: Clause (QKTD) + while + clause (QKTD).

Ex: As I spoke, the children were laughing at my cleverness.

3.5. Thì Tương lai đơn (Simple Future)

1/ Cấu trúc

  • S + will/shall + V-inf
  • S + will/shall + not + V-inf
  • Will/Shall + S + V-inf?

2/ Cách dùng

  • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Ex: Vietnam will win the football match today.

  • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will: S + be (am/is/are) + going to + V-inf

Ex: I am going to travel to Nha Trang next month. I have already booked the flights.

  • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to: S + will + V-inf

Ex: You are cold? I will close the window.

Lý thuyết ngữ pháp lớp 12 vô cùng quan trọng
Lý thuyết ngữ pháp lớp 12 vô cùng quan trọng

3.6. Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12

1/ Cấu trúc

  • S + have/has + PII
  • S + have/has + not + PII
  • Have/Has + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before,…

2/ Cách dùng

  • Thì Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì Hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Thì Hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for:
  • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning,…)
  • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ)

Ex: I have worked in this company for 10 years.

3.7. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + have/has + been + V-ing
  • S + have/has + not + been + V-ing
  • Have/Has + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

2/ Cách dùng

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Eg: I have been writing articles on different topics since morning.

3.8. Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

1/ Cấu trúc

  • S + had + PII
  • S + had + not + PII
  • Had + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for,…

2/ Cách dùng

Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex: I washed the floor when the painter had gone.

3.9. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + had + been + V-ing
  • S + had + not + been + V-ing
  • Had + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

2/ Cách dùng

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

Ex: He had been drinking milk out the carton when his mom walked into the kitchen.

3.10 Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + will/shall + be + V-ing
  • S + will/shall + not + be + V-ing
  • Will/Shall + S + be + V-ing?

Dấu hiện nhận biết: in the future, next year, next week, next time, soon.

2/ Cách dùng

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

Ex: We will be watching a movie in this Cineplex on next Friday.

(Nguồn Internet)

Gia sư Thành Tâm hi vọng qua bài viết này, bạn sẽ biết toàn bộ hệ thống tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12 cơ bản nhất. Việc học tốt tiếng anh 12 góp phần quan trọng trong kết quả thi trung học phổ thông sắp tới. Chúc các bạn luôn học tốt và vững vàng tự tin trong các kì thi !

TRUNG TÂM GIA SƯ THÀNH TÂM – NƠI CUNG CẤP GIA SƯ CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU TẠI HCM

Văn phòng đại diện: 35/52 Đường 44, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức

HOTLINE: 0374771705 (Cô Tâm)  

Nhấn vào đây để đánh giá bài này !
[Toàn bộ: 3 Trung bình: 3.7]

Bài Viết liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *