[Ngữ pháp tiếng anh lớp 11] Chi Tiết Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 theo từng unit cụ thể như thế nào? Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh phần nào là quan trọng nhất? Làm thể nào để học tốt ngữ pháp chương trình tiếng anh lớp 11? Có lẽ đây chính là thắc mắc của phần lớn các bạn đang đọc bài viết này của gia sư Thành Tâm.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 11
Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 11

Học tốt chương trình tiếng anh lớp 11 tạo nền tảng cơ bản để các bạn học tốt tiếng anh lớp 12 và đạt kết quả cao trong các kì thi sắp tới. Hãy cùng đọc và tham khảo qua bài viết sau đây để lưu lại những kiến thức mà bản thân mình đang thiếu nhé! Gia sư tiếng anh của chúng tôi sẽ giúp các bạn!

Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 gồm những phần nào?

Chương trình tiếng anh lớp 11 trải dài qua 16 Unit, cụ thể:

  • Unit 1: Friendship
  • Unit 2: Personal Expericences
  • Unit 3: A party
  • Unit 4: Volunteer work
  • Unit 5: Illiteracy
  • Unit 6: Competitions
  • Unit 7: World population
  • Unit 8: Celebrations
  • Unit 9: The post Office
  • Unit 10: Nature in Danger
  • Unit 11: Sources Of Energy
  • Unit 12: The Asian Games
  • Unit 13: Hobbies
  • Unit 14: Recreation
  • Unit 15: Space Conquest
  • Unit 16: The Wonders Of The World

Ngữ pháp tiếng anh của lớp 11 bao gồm các nhóm kiến thức sau:

  • Câu bị động
  • Câu hỏi đuôi
  • Liên từ
  • Câu điều kiện
  • Câu chẻ (Câu nhấn mạnh)
  • Các thì trong tiếng anh
Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 theo unit
Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 theo unit

[Đầy đủ] 6 “Điểm” ngữ pháp tiếng anh lớp 11 qua các chương

Câu bị động (Passive Voice)

Passive Voice mang ý nghĩa nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Mỗi thì sẽ có mỗi cấu trúc chuyển đổi riêng.

Cấu trúc chung của câu bị động:

Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động và ngược lại:

ThìCâu chủ độngCâu bị động
Hiện tại đơnS + V(s/es) + OS + am/is/are + P2
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + P2
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + V2 + OS + have/has + been + V2
Qúa khứ đơnS + V(ed/s) + OS + was/were + V2
Qúa khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OS + was/were + being + V2
Qúa khứ hoàn thànhS + had + V2 + OS + had + been + V2
Tương lai đơnS + will + V-inf + OS + will + be + V2
Tương lai hoàn thànhS + will + have + V2 + OS + will + have + been + V2
Tương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + OS + am/is/are going to + be + V2
Động từ khuyết thiếu (ĐTKT)S + ĐTKT + V-inf + OS + ĐTKT + be + V2

Sau đây, gia sư Thành Tâm hướng dẫn các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang bị động. Bao gồm 3 bước:

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ, tân ngữ trong câu chủ động.
  • Bước 2: Xác định thì trong câu chủ động để chuyển đổi tương ứng thành câu bị động.
  • Bước 3: Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động theo mẫu. Chủ ngữ không xác định thì chúng ta có thể bỏ qua (people, they,…)

Câu hỏi đuôi (Tag Question)

Là một dạng câu hỏi ngắn được đặt ở đằng sau một câu trần, thường được sử dụng trong giao tiếp. Câu trả lời dạng YES/NO.

  • Câu giới thiệu là câu khẳng định, phần hỏi đuôi là câu phủ định:

S + V(s/es/ed/2), don’t/doesn’t/didn’t + S?

  • Câu giới thiệu là câu phủ định, phần hỏi đuôi là câu khẳng định:

S + don’t/ doesn’t/didn’t + V, do/does/did + S?

  • Đối với động từ “tobe”

S + am/is/are + V(s/es/ed/2), am/is/are + not + S?

  • Đối với động từ khuyết thiếu

→ Câu giới thiệu là câu khẳng định, phần hỏi đuôi là câu phủ định:

S + Modal Verb…., Modal Verb+ not + S?

→ Câu giới thiệu là câu phủ định, phần hỏi đuôi là câu khẳng định:

S + Modal Verb + not…., Modal Verb + S?

Ví dụ:

→ She hasn’t bought a new bicycle, has she?

→ She has just bought a new bicycle, hasn’t she?

Các liên từ thường gặp
Các liên từ thường gặp

Liên từ

Liên từ thường được sử dụng để kết nối hai hay nhiều đơn vị từ tương đương với nhau, ví dụ: kết nối 2 từ, 2 cụm từ hay có thể là 2 mệnh đề trong câu.

Một số liên từ thường gặp trong ngữ pháp tiếng anh lớp 11 bao gồm:

  • Not only… but also… ( Không những… mà còn…): chia động từ ở hình thức số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ.
  • Both… and ( Lẫn… cả): Điều lưu ý ở đây chính là động từ khi chia ở dạng câu này điều chia ở hình thức số nhiều.

Ví dụ: I want both the apple and the strawberry.

  • Either… nor…: Không… cũng không…

Ví dụ: Neither Mary nor his friends are going to beach today.

  • Either… or: Hoặc… hoặc

Khi Either…or … nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ.

Ví dụ: Either John or his friends are going to beach today.

Câu điều kiện (Reported Speech)

Có 3 dạng câu điều kiện cơ bản sau:

Câu điều kiện loại 1

  • Cấu trúc: If + S + V, S + will/may/can + V-inf

=> Đây là câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai

  • Ví dụ:

1/ If it rains, I will not go to shopping with my friend.

2/ If Caroline and Sue prepare the salad, Phil will decorate the house.

3/ If Sue cuts the onions for the salad, Caroline will peel the mushrooms.

Câu điều kiện loại 2

  • Cấu trúc: If + S + V-ed, S + would/might/could + V-inf

=> Đây là điều kiện không có thật ở hiện tại

  • Ví dụ:

1/ If I were you, I would follow her advice.

2/ She would spend a year in the USA if it were easier to get a green card

Câu điều kiện loại 3 – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 12

  • Cấu trúc: If + S + had + V(pp) / Ved, S + would/could…+ have + V(pp)/Ved

=> Điều kiện không có thật trong quá khứ

  • Ví dụ:

1/ If I had studied the lessons, I could have answered the questions.

2/ If the forwards had run faster, they would have scored more goals.

Điều cần lưu ý ở đây đó chính là: hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau và cách nhau bởi dấu phẩy ở giữa.

Ví dụ: If you sttudy hard, you wil pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kì thi.)

Câu chẻ (câu nhấn mạnh)

Đây là dạng câu được dùng khi muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó. Cấu trúc chung: It is/was +… that/whom/who…

Thông thường câu chẻ được dùng để nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ và trạng ngữ. Cụ thể:

  • Nhấn mạnh chủ ngữ

It is/was + chủ ngữ (người) + who/what + V

It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V

Ví dụ: Mr.Hung teaches English at my school → It is Mr.Hung who/that teaches English at my school

  • Nhấn mạnh tân ngữ

It is/was + tân ngữ + that +S + V

He met Linh at school last week → It was Linh that he met at school last week

  • Nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn,…)

It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

You can learn more new words by using this method → It is by using this method that you can learn more new.

Tổng hợp các thì trong tiếng anh
Tổng hợp các thì trong tiếng anh

[12] thì trong ngữ pháp tiếng anh lớp 11

Thì Hiện tại đơn (Simple Present)

1/ Cấu trúc

  • S + V + O
  • S + do/does + not + V-inf
  • Do/Does + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

2/ Cách dùng

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ex: The sun rises in the East. Tom comes from England.

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý:

  • Ta thêm -es sau các V tận cùng là: -o, -s, -x, -ch, -sh.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người. Eg: He plays badminton very well.
  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các V di chuyển.

Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + be (am/is/are) + V-ing
  • S + be (am/is/are) + not + V-ing
  • Be (am/is/are) + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at present, at the moment,…

2/ Cách dùng

  • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

  • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! The child is crying. Be quiet! The baby is sleeping.

  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ always.

Ex: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần).

Ex: He is coming tomorrow.

Lưu ý: Không dùng thì này với các V chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remember, forget,…
Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

Thì Quá khứ đơn (Simple Past) – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 11

1/ Cấu trúc

  • S + V-ed
  • S + did + not + V-inf
  • Did + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

2/ Cách dùng

Thì Quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

Ex: Last night I played my guitar loudly and the neighbors complained.

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + be (was/were) + V-ing
  • S + be (was/were) + not + V-ing
  • Be (Was/Were) + S + V-ing?
  • Dấu hiệu nhận biết: While, at that very moment, at + giờ + last night, and this morning (afternoon).

2/ Cách dùng

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra: Clause (QKTD) + while + clause (QKTD).

Ex: As I spoke, the children were laughing at my cleverness.

Thì Tương lai đơn (Simple Future)

1/ Cấu trúc

  • S + will/shall + V-inf
  • S + will/shall + not + V-inf
  • Will/Shall + S + V-inf?

2/ Cách dùng

  • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Ex: Vietnam will win the football match today.

  • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will: S + be (am/is/are) + going to + V-inf

Ex: I am going to travel to Nha Trang next month. I have already booked the flights.

  • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to: S + will + V-inf

Ex: You are cold? I will close the window.

Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 11

1/ Cấu trúc

S + have/has + PII
S + have/has + not + PII
Have/Has + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before,…

2/ Cách dùng

  • Thì Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì Hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Thì Hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for:

→ Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning,…)

→ For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ)

Ex: I have worked in this company for 10 years.

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + have/has + been + V-ing
  • S + have/has + not + been + V-ing
  • Have/Has + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

2/ Cách dùng

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Eg: I have been writing articles on different topics since morning.

Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

1/ Cấu trúc

  • S + had + PII
  • S + had + not + PII
  • Had + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for,…

2/ Cách dùng

Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex: I washed the floor when the painter had gone.

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + had + been + V-ing
  • S + had + not + been + V-ing
  • Had + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

2/ Cách dùng

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

Ex: He had been drinking milk out the carton when his mom walked into the kitchen.

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

1/ Cấu trúc

  • S + will/shall + be + V-ing
  • S + will/shall + not + be + V-ing
  • Will/Shall + S + be + V-ing?

Dấu hiện nhận biết: in the future, next year, next week, next time, soon.

2/ Cách dùng

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

Ex: We will be watching a movie in this Cineplex on next Friday.

(Nguồn Internet)

KẾT LUẬN:

Thật ra, ngữ pháp tiếng anh lớp 11 được kế thừa từ những kiến thức của những năm học trước. Mỗi chủ đề ngữ pháp điều điều hay và thú vị riêng. Các bạn muốn chinh phục được chúng thì có phải có phương pháp học riêng của mình. Gia sư tiếng anh lớp 11 của Thành Tâm hi vọng qua bài viết này, các bạn đã tổng hợp được các công thức ngữ pháp một cách chi tiết nhất.

Chúc các bạn học tốt!

Mọi chi tiết và thắc mắc vui lòng liên hệ về số hotline 0374771705 hoặc fanpage để được tư vấn và hướng dẫn.

TRUNG TÂM GIA SƯ THÀNH TÂM – NƠI CUNG CẤP GIA SƯ CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU TẠI HCM

Văn phòng đại diện: 35/52 Đường 44, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, HCM

HOTLINE: 0374771705 (Cô Tâm)

Nhấn vào đây để đánh giá bài này !
[Toàn bộ: 1 Trung bình: 5]

Bài Viết liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *