Hiểu rõ công thức tính chu kì dao động của vật là một trong những nền tảng quan trọng nhất trong môn Vật lí, đặc biệt khi nghiên cứu về dao động điều hòa của con lắc lò xo. Khái niệm này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán phức tạp mà còn mở ra cánh cửa để khám phá những ứng dụng thú vị trong đời sống và kỹ thuật. Bài viết này của Gia Sư Thành Tâm sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về chủ đề này.

Khái Niệm Cơ Bản Về Dao Động Điều Hòa và Con Lắc Lò Xo

Dao động điều hòa là một dạng chuyển động lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng, được mô tả bằng hàm sin hoặc cosin theo thời gian. Đây là một trong những loại chuyển động cơ bản nhất trong vật lý, xuất hiện ở khắp mọi nơi, từ sự rung động của nguyên tử đến chuyển động của các hành tinh. Để hiểu sâu hơn về công thức tính chu kì dao động của vật, chúng ta cần nắm vững các khái niệm nền tảng này.

Dao Động Điều Hòa Là Gì?

Dao động điều hòa được định nghĩa là một chuyển động mà li độ của vật là một hàm cosin (hoặc sin) theo thời gian. Các đặc trưng cơ bản của dao động điều hòa bao gồm biên độ (độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng), tần số góc (tốc độ thay đổi pha dao động), pha ban đầu (trạng thái dao động tại thời điểm ban đầu), tần số (số dao động trong một đơn vị thời gian) và chu kì (thời gian để hoàn thành một dao động toàn phần). Mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa là rất chặt chẽ, bởi vì hình chiếu của một chuyển động tròn đều lên một trục là một dao động điều hòa. Điều này giúp chúng ta dễ dàng hình dung và phân tích các đại lượng trong dao động.

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Con Lắc Lò Xo

Con lắc lò xo là một hệ thống vật lý bao gồm một vật có khối lượng m gắn vào một lò xo có độ cứng k. Hệ thống này có thể dao động điều hòa khi bị kích thích, như kéo hoặc đẩy vật ra khỏi vị trí cân bằng rồi thả ra. Con lắc lò xo có hai dạng chính: con lắc lò xo nằm ngang và con lắc lò xo treo thẳng đứng. Trong cả hai trường hợp, lực phục hồi (lực đưa vật về vị trí cân bằng) đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì dao động. Lực phục hồi này luôn tỉ lệ với độ lệch của vật so với vị trí cân bằng và hướng về vị trí đó, được mô tả bởi định luật Hooke $F = -k x$, với $x$ là li độ và $k$ là độ cứng của lò xo.

Các Công Thức Tính Chu Kì và Tần Số Của Con Lắc Lò Xo

Việc xác định công thức tính chu kì dao động của vật là bước đi đầu tiên để phân tích chuyển động của con lắc lò xo. Chu kì và tần số là hai đại lượng đặc trưng cho tính chất lặp lại của dao động, cung cấp thông tin về tốc độ và nhịp điệu của chuyển động. Nắm vững các biểu thức này sẽ giúp bạn giải quyết hiệu quả các bài tập vật lí liên quan.

Chu Kì (T) và Tần Số (f) – Mối Quan Hệ Quan Trọng

Chu kì (T) là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động toàn phần và quay trở lại trạng thái ban đầu. Đơn vị của chu kì là giây (s). Ngược lại, tần số (f) là số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Đơn vị của tần số là Hertz (Hz), tức là số dao động mỗi giây. Hai đại lượng này có mối quan hệ nghịch đảo trực tiếp với nhau: $T = 1/f$. Ngoài ra, chúng ta còn có tần số góc ($omega$), đại lượng liên quan đến tốc độ góc của dao động, được tính bằng $omega = 2pi f = 2pi/T$. Đơn vị của tần số góc là radian trên giây (rad/s).

Công Thức Tính Chu Kì Dao Động Của Vật Với Con Lắc Lò Xo Đơn Lẻ

Đối với một con lắc lò xo lý tưởng, công thức tính chu kì dao động của vật được xác định bởi khối lượng của vật (m) và độ cứng của lò xo (k). Công thức cơ bản là:

$$T = 2pisqrt{frac{m}{k}}$$

Trong đó:

  • $T$: chu kì dao động (đơn vị giây, s).
  • $m$: khối lượng của vật (đơn vị kilôgam, kg).
  • $k$: độ cứng của lò xo (đơn vị Newton trên mét, N/m).

Công thức này cho thấy chu kì dao động tỉ lệ thuận với căn bậc hai của khối lượng và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của độ cứng lò xo. Điều này có nghĩa là, nếu khối lượng vật tăng, chu kì sẽ tăng (dao động chậm hơn), và nếu độ cứng lò xo tăng, chu kì sẽ giảm (dao động nhanh hơn). Điều quan trọng cần lưu ý là chu kì này không phụ thuộc vào biên độ dao động hay gia tốc trọng trường (đối với con lắc lò xo nằm ngang).

Đối với con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng, trọng lực cân bằng với lực đàn hồi, ta có $mg = kDelta l_0$, trong đó $Delta l_0$ là độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng. Từ đó, ta có thể suy ra một dạng khác của công thức tính chu kì dao động của vật:

$$T = 2pisqrt{frac{Delta l_0}{g}}$$

Trong đó:

  • $Delta l_0$: độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng (đơn vị mét, m).
  • $g$: gia tốc trọng trường (đơn vị mét trên giây bình phương, $m/s^2$).

Công thức này hữu ích khi chúng ta biết độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng thay vì độ cứng k.

Con lắc lò xo dao động điều hòaCon lắc lò xo dao động điều hòa

Ví Dụ Vận Dụng Công Thức Cơ Bản

Để củng cố kiến thức về công thức tính chu kì dao động của vật, chúng ta hãy cùng xem xét một số ví dụ minh họa chi tiết.

Ví dụ 1: Một con lắc lò xo nằm ngang có độ cứng K = 100 N/m được gắn vào vật nặng có khối lượng m = 0,1 kg. Kích thích cho vật dao động điều hòa, xác định chu kì của con lắc lò xo? Lấy $pi^2 = 10$.

Lời giải:
Chúng ta áp dụng trực tiếp công thức tính chu kì dao động của vật cho con lắc lò xo:
$T = 2pisqrt{frac{m}{k}}$
Thay các giá trị đã cho: $m = 0,1 text{ kg}$, $k = 100 text{ N/m}$.
$T = 2pisqrt{frac{0,1}{100}} = 2pisqrt{0,001}$
Sử dụng giá trị $pi^2 = 10$, suy ra $pi approx sqrt{10}$.
$T = 2sqrt{10}sqrt{0,001} = 2sqrt{0,01} = 2 times 0,1 = 0,2 text{ s}$.
Vậy chu kì của con lắc lò xo là 0,2 giây.

Ví dụ 2: Một con lắc lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng là K, lò xo treo thẳng đứng, bên dưới treo vật nặng có khối lượng m. Ta thấy ở vị trí cân bằng lò xo giãn ra một đoạn 16 cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa. Xác định tần số của con lắc lò xo. Cho $g = pi^2 (m/s^2)$.

Lời giải:
Ở đây, chúng ta được cho độ giãn $Delta l_0 = 16 text{ cm} = 0,16 text{ m}$ và $g = pi^2$.
Đầu tiên, chúng ta tính chu kì T bằng công thức tính chu kì dao động của vật liên quan đến độ giãn:
$T = 2pisqrt{frac{Delta l_0}{g}}$
$T = 2pisqrt{frac{0,16}{pi^2}} = 2pifrac{sqrt{0,16}}{sqrt{pi^2}} = 2pifrac{0,4}{pi} = 2 times 0,4 = 0,8 text{ s}$.
Sau đó, chúng ta tính tần số f:
$f = frac{1}{T} = frac{1}{0,8} = 1,25 text{ Hz}$.
Vậy tần số của con lắc lò xo là 1,25 Hz.

Ví dụ 3: Một con lắc lò xo có độ cứng là K, một đầu gắn cố định, một đầu gắn với vật nặng có khối lượng m. Kích thích cho vật dao động, nó dao động điều hòa với chu kì là T. Hỏi nếu tăng gấp đôi khối lượng của vật và giảm độ cứng đi 2 lần thì chu kì của con lắc lò xo sẽ thay đổi như thế nào?

Lời giải:
Gọi chu kì ban đầu của con lắc lò xo là $T = 2pisqrt{frac{m}{k}}$.
Khi khối lượng tăng gấp đôi ($m’ = 2m$) và độ cứng giảm đi 2 lần ($k’ = k/2$).
Chu kì mới $T’$ sẽ là:
$T’ = 2pisqrt{frac{m’}{k’}} = 2pisqrt{frac{2m}{k/2}} = 2pisqrt{frac{4m}{k}} = 2pi times 2 sqrt{frac{m}{k}} = 2T$.
Vậy chu kì của con lắc lò xo sẽ tăng lên 2 lần.

Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Công Thức Chu Kì Dao Động

Ngoài các bài toán cơ bản, việc áp dụng công thức tính chu kì dao động của vật còn mở rộng sang các tình huống phức tạp hơn như ghép vật hay cắt ghép lò xo. Những dạng bài này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí và khả năng suy luận logic để tìm ra chu kì dao động của hệ mới.

Bài Toán Ghép Vật Vào Con Lắc Lò Xo

Khi ghép nhiều vật vào cùng một lò xo, tổng khối lượng của hệ sẽ thay đổi, kéo theo sự thay đổi về chu kì dao động. Đây là một dạng bài phổ biến, yêu cầu học sinh phải xác định được khối lượng tổng cộng của hệ vật để áp dụng công thức tính chu kì dao động của vật.

Nếu một lò xo có độ cứng $K$ gắn với vật $m_1$ dao động với chu kì $T_1$, và gắn với vật $m_2$ dao động với chu kì $T_2$.
Ta có:
$T_1 = 2pisqrt{frac{m_1}{K}} Rightarrow T_1^2 = 4pi^2frac{m_1}{K} Rightarrow m_1 = frac{K T_1^2}{4pi^2}$
$T_2 = 2pisqrt{frac{m_2}{K}} Rightarrow T_2^2 = 4pi^2frac{m_2}{K} Rightarrow m_2 = frac{K T_2^2}{4pi^2}$

Khi gắn vật có khối lượng $m = m_1 + m_2$, chu kì dao động của hệ sẽ là:
$T = 2pisqrt{frac{m_1 + m_2}{K}}$
Thay $m_1$ và $m_2$ vào, ta được:
$T = 2pisqrt{frac{frac{K T_1^2}{4pi^2} + frac{K T_2^2}{4pi^2}}{K}} = 2pisqrt{frac{K(T_1^2 + T_2^2)}{4pi^2 K}} = 2pisqrt{frac{T_1^2 + T_2^2}{4pi^2}} = sqrt{T_1^2 + T_2^2}$.
Đây là một kết quả quan trọng: khi ghép nhiều vật có khối lượng $m = m_1 + m_2 + … + m_n$ vào cùng một lò xo, chu kì của hệ mới sẽ là $T = sqrt{T_1^2 + T_2^2 + … + T_n^2}$.
Nếu khối lượng ghép là $m = a cdot m_1 + b cdot m_2$, thì $T = sqrt{aT_1^2 + bT_2^2}$.

Tương tự với tần số, vì $f = 1/T$, nên $f^2 = 1/T^2$.
Khi ghép $m = m_1 + m_2$, ta có $1/f^2 = 1/f_1^2 + 1/f_2^2$ (đây là một lỗi nhỏ trong bài gốc, thực tế là $T^2 = T_1^2 + T_2^2 Rightarrow (1/f)^2 = (1/f_1)^2 + (1/f_2)^2$ hay $1/f^2 = 1/f_1^2 + 1/f_2^2$ là đúng).

Ví dụ: Một lò xo có độ cứng là K. Khi gắn vật m1 vào lò xo và cho dao động thì chu kì dao động là 0,3s. Khi gắn vật có khối lượng m2 vào lò xo trên và kích thích cho dao động thì nó dao động với chu kì là 0,4s. Hỏi nếu khi gắn vật có khối lượng $m = 2m_1 + 3m_2$ thì nó dao động với chu kì là bao nhiêu?

Lời giải:
Áp dụng công thức tổng quát khi $m = a cdot m_1 + b cdot m_2$: $T = sqrt{aT_1^2 + bT_2^2}$
Với $T_1 = 0,3 text{ s}$, $T_2 = 0,4 text{ s}$, $a = 2$, $b = 3$.
$T = sqrt{2 times (0,3)^2 + 3 times (0,4)^2}$
$T = sqrt{2 times 0,09 + 3 times 0,16}$
$T = sqrt{0,18 + 0,48} = sqrt{0,66} approx 0,812 text{ s}$.
Vậy chu kì của hệ mới là khoảng 0,812 giây.

Bài Toán Cắt Ghép Lò Xo và Ảnh Hưởng Đến Chu Kì

Các bài toán về cắt ghép lò xo cũng là một phần quan trọng khi nghiên cứu về công thức tính chu kì dao động của vật. Việc thay đổi chiều dài hoặc cách mắc lò xo sẽ làm thay đổi độ cứng tương đương của hệ, từ đó ảnh hưởng đến chu kì dao động.

a. Cắt lò xo:
Độ cứng của lò xo ($k$) tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên ($l_0$) của nó. Điều này có nghĩa là, một lò xo càng ngắn thì càng cứng và ngược lại. Quan hệ này được biểu diễn bằng công thức $k cdot l_0 = text{hằng số}$.
Nếu một lò xo có độ cứng $k_0$ và chiều dài $l_0$ được cắt thành $n$ đoạn bằng nhau, thì mỗi đoạn sẽ có chiều dài $l = l_0/n$. Khi đó, độ cứng của mỗi đoạn sẽ là $k’ = n cdot k_0$.
Nếu lò xo được cắt thành các đoạn có chiều dài $l_1, l_2, …, l_n$ với $l_1 + l_2 + … + l_n = l_0$, thì độ cứng tương ứng của các đoạn sẽ là $k_1 = k_0 frac{l_0}{l_1}$, $k_2 = k_0 frac{l_0}{l_2}$, v.v.

b. Ghép lò xo:

  • Trường hợp ghép nối tiếp: Khi $n$ lò xo có độ cứng $k_1, k_2, …, kn$ được ghép nối tiếp với nhau, độ cứng tương đương của hệ ($k{nt}$) sẽ giảm. Công thức tính độ cứng tương đương là:
    $$frac{1}{k_{nt}} = frac{1}{k_1} + frac{1}{k_2} + … + frac{1}{kn}$$
    Khi đó, công thức tính chu kì dao động của vật khi gắn vào hệ lò xo nối tiếp sẽ là $T
    {nt} = 2pisqrt{frac{m}{k_{nt}}}$. Nếu một vật $m$ gắn vào lò xo $k_1$ có chu kì $T_1$ và gắn vào lò xo $k_2$ có chu kì $T_2$, thì khi gắn vào hệ $k_1$ nối tiếp $k2$, chu kì mới sẽ là $T{nt} = sqrt{T_1^2 + T_2^2}$.

  • Trường hợp ghép song song: Khi $n$ lò xo có độ cứng $k_1, k_2, …, kn$ được ghép song song với nhau, độ cứng tương đương của hệ ($k{ss}$) sẽ tăng. Công thức tính độ cứng tương đương là:
    $$k_{ss} = k_1 + k_2 + … + kn$$
    Khi đó, chu kì dao động của vật khi gắn vào hệ lò xo song song sẽ là $T
    {ss} = 2pisqrt{frac{m}{k_{ss}}}$. Nếu một vật $m$ gắn vào lò xo $k_1$ có chu kì $T_1$ và gắn vào lò xo $k_2$ có chu kì $T_2$, thì khi gắn vào hệ $k_1$ song song $k2$, chu kì mới sẽ là $T{ss} = sqrt{frac{T_1^2 T_2^2}{T_1^2 + T2^2}}$ (do $k{ss} = k_1 + k_2 = 4pi^2 m (frac{1}{T_1^2} + frac{1}{T2^2})$, suy ra $T{ss}^2 = frac{m}{k_{ss}} = frac{m}{4pi^2 m (frac{1}{T_1^2} + frac{1}{T_2^2})} = frac{1}{4pi^2 (frac{T_1^2+T_2^2}{T_1^2 T_2^2})} = frac{T_1^2 T_2^2}{T_1^2+T_2^2}$).

Ghép song song các lò xo và độ cứng tương đươngGhép song song các lò xo và độ cứng tương đương

Ví dụ 1: Một lò xo có độ dài $l = 50 text{ cm}$, độ cứng $K = 50 text{ N/m}$. Cắt lò xo làm 2 phần có chiều dài lần lượt là $l_1 = 20 text{ cm}$, $l_2 = 30 text{ cm}$. Tìm độ cứng của mỗi đoạn.

Lời giải:
Chúng ta có mối quan hệ $K cdot l = text{hằng số}$.
Với lò xo ban đầu: $K_0 l_0 = 50 text{ N/m} times 50 text{ cm} = 2500 text{ N} cdot text{cm}$.
Độ cứng của đoạn thứ nhất $K_1$: $K_1 l_1 = K_0 l_0 Rightarrow K_1 times 20 = 2500 Rightarrow K_1 = frac{2500}{20} = 125 text{ N/m}$.
Độ cứng của đoạn thứ hai $K_2$: $K_2 l_2 = K_0 l_0 Rightarrow K_2 times 30 = 2500 Rightarrow K_2 = frac{2500}{30} approx 83,33 text{ N/m}$.
Vậy độ cứng của hai đoạn lò xo lần lượt là 125 N/m và khoảng 83,33 N/m.

Ví dụ cắt lò xo và độ cứng mớiVí dụ cắt lò xo và độ cứng mới

Ví dụ 2: Một lò xo có chiều dài $l_0$, độ cứng $K_0 = 100 text{ N/m}$. Cắt lò xo làm 3 đoạn tỉ lệ 1:2:3. Xác định độ cứng của mỗi đoạn.

Lời giải:
Tổng các tỉ lệ là $1+2+3 = 6$.
Chiều dài của các đoạn sẽ là:
$l_1 = frac{1}{6}l_0$
$l_2 = frac{2}{6}l_0 = frac{1}{3}l_0$
$l_3 = frac{3}{6}l_0 = frac{1}{2}l_0$
Áp dụng công thức $K cdot l = K_0 l_0$:
$K_1 l_1 = K_0 l_0 Rightarrow K_1 (frac{1}{6}l_0) = K_0 l_0 Rightarrow K_1 = 6 K_0 = 6 times 100 = 600 text{ N/m}$.
$K_2 l_2 = K_0 l_0 Rightarrow K_2 (frac{1}{3}l_0) = K_0 l_0 Rightarrow K_2 = 3 K_0 = 3 times 100 = 300 text{ N/m}$.
$K_3 l_3 = K_0 l_0 Rightarrow K_3 (frac{1}{2}l_0) = K_0 l_0 Rightarrow K_3 = 2 K_0 = 2 times 100 = 200 text{ N/m}$.
Vậy độ cứng của ba đoạn lò xo lần lượt là 600 N/m, 300 N/m và 200 N/m.

Ví dụ chia lò xo theo tỉ lệVí dụ chia lò xo theo tỉ lệ

Ví dụ 3: Lò xo 1 có độ cứng $K_1 = 400 text{ N/m}$, lò xo 2 có độ cứng là $K_2 = 600 text{ N/m}$. Hỏi nếu ghép song song 2 lò xo thì độ cứng tương đương là bao nhiêu?

Lời giải:
Khi ghép song song hai lò xo, độ cứng tương đương của hệ là tổng độ cứng của từng lò xo:
$K_{ss} = K_1 + K_2 = 400 + 600 = 1000 text{ N/m}$.
Vậy độ cứng của hệ lò xo ghép song song là 1000 N/m.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chu Kì Dao Động Của Con Lắc Lò Xo

Công thức tính chu kì dao động của vật trong con lắc lò xo ($T = 2pisqrt{m/k}$) đã thể hiện rõ ràng các yếu tố chính ảnh hưởng đến chu kì. Việc hiểu rõ những yếu tố này không chỉ giúp dự đoán hành vi của hệ dao động mà còn là chìa khóa để giải quyết các bài toán vật lí nâng cao.

Khối Lượng Của Vật (m)

Khối lượng của vật gắn vào lò xo là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Từ công thức $T = 2pisqrt{m/k}$, ta thấy rằng chu kì T tỉ lệ thuận với căn bậc hai của khối lượng $m$ ($T sim sqrt{m}$). Điều này có nghĩa là, khi khối lượng của vật tăng lên, chu kì dao động sẽ tăng, làm cho vật dao động chậm hơn. Ví dụ, nếu khối lượng tăng gấp 4 lần, chu kì sẽ tăng gấp 2 lần. Ngược lại, nếu khối lượng giảm, chu kì sẽ giảm và vật dao động nhanh hơn. Đây là một mối quan hệ cơ bản và dễ dàng quan sát trong thực tế.

Độ Cứng Của Lò Xo (k)

Độ cứng của lò xo ($k$) đặc trưng cho khả năng chống lại sự biến dạng của lò xo. Từ công thức tính chu kì dao động của vật, ta thấy chu kì T tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của độ cứng $k$ ($T sim 1/sqrt{k}$). Điều này có nghĩa là, nếu lò xo càng cứng (k lớn), chu kì dao động sẽ càng nhỏ, khiến vật dao động nhanh hơn. Chẳng hạn, một lò xo có độ cứng 400 N/m sẽ làm vật dao động nhanh hơn so với lò xo có độ cứng 100 N/m, giả sử cùng một khối lượng. Ngược lại, một lò xo mềm hơn (k nhỏ) sẽ dẫn đến chu kì lớn hơn và dao động chậm hơn.

Biên Độ Dao Động Và Chu Kì

Trong lý thuyết về dao động điều hòa lý tưởng, chu kì dao động của vật hoàn toàn không phụ thuộc vào biên độ dao động. Điều này có nghĩa là, dù bạn kéo vật ra xa vị trí cân bằng một đoạn nhỏ hay một đoạn lớn (trong giới hạn đàn hồi của lò xo), thời gian để vật hoàn thành một dao động toàn phần vẫn giữ nguyên. Đây là một đặc điểm quan trọng của dao động điều hòa, được áp dụng trong nhiều hệ thống thực tế như đồng hồ quả lắc (với con lắc đơn, nhưng nguyên lý tương tự về độc lập biên độ với dao động nhỏ). Tuy nhiên, nếu biên độ quá lớn, vượt ra khỏi giới hạn đàn hồi của lò xo, thì dao động sẽ không còn là điều hòa lý tưởng nữa và chu kì có thể bị ảnh hưởng.

Gia Tốc Trọng Trường (g) và Môi Trường

Đối với con lắc lò xo nằm ngang, chu kì không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường $g$. Tuy nhiên, đối với con lắc lò xo treo thẳng đứng, mặc dù công thức tính chu kì dao động của vật trực tiếp là $T = 2pisqrt{m/k}$, nhưng $k$ có thể được liên hệ với $g$ thông qua độ giãn $Delta l_0$ tại vị trí cân bằng ($kDelta l_0 = mg$). Do đó, $T = 2pisqrt{Delta l_0/g}$. Điều này cho thấy rằng chu kì của con lắc lò xo treo thẳng đứng có phụ thuộc gián tiếp vào $g$ thông qua độ giãn cân bằng. Về môi trường, trong điều kiện lý tưởng (không có ma sát, lực cản), môi trường xung quanh không ảnh hưởng đến chu kì dao động. Tuy nhiên, trong thực tế, các yếu tố như sức cản không khí hoặc lực cản của chất lỏng có thể làm tắt dần dao động, nhưng không làm thay đổi chu kì của dao động điều hòa lý tưởng.

Bài Tập Vận Dụng và Luyện Tập Công Thức Chu Kì Dao Động Của Vật

Để thành thạo việc áp dụng công thức tính chu kì dao động của vật, việc luyện tập qua các bài tập là vô cùng cần thiết. Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết, giúp bạn củng cố kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

Bài Tập Trắc Nghiệm Có Lời Giải Chi Tiết

Câu 1: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo giãn 4 cm. Bỏ qua mọi ma sát, lấy $g = pi^2 = 10 text{ m/s}^2$. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì thấy thời gian lò xo bị nén trong một chu kì bằng 0,1 s. Biên độ dao động của vật là:
A. $4sqrt{2} text{ cm}$
B. $4 text{ cm}$
C. $6 text{ cm}$
D. $8 text{ cm}$

Lời giải:
Đầu tiên, ta tính chu kì dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng:
$T = 2pisqrt{frac{Delta l_0}{g}}$
Với $Delta l_0 = 4 text{ cm} = 0,04 text{ m}$ và $g = pi^2 = 10 text{ m/s}^2$.
$T = 2pisqrt{frac{0,04}{10}} = 2pisqrt{0,004} = 2pi frac{sqrt{4}}{sqrt{1000}} = 2pi frac{2}{10sqrt{10}} = frac{4pi}{10sqrt{10}}$
Sử dụng $pi^2 = 10 Rightarrow pi = sqrt{10}$.
$T = frac{4sqrt{10}}{10sqrt{10}} = 0,4 text{ s}$.
Thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là $Delta t = 0,1 text{ s}$.
Ta thấy $Delta t = T/4$.
Điều này xảy ra khi $A = Delta l_0 sqrt{2}$ hoặc khi vật dao động qua vị trí lò xo không biến dạng với góc quét $pi/2$. Trong trường hợp lò xo bị nén, li độ x phải lớn hơn $Delta l_0$ (theo chiều dương) hoặc nhỏ hơn $-Delta l0$ (theo chiều âm), hoặc dao động quanh vị trí lò xo tự nhiên.
Thời gian lò xo bị nén trong một chu kỳ là $t
{nén} = 2 Delta t{nén}$, với $Delta t{nén}$ là thời gian lò xo bị nén từ biên âm đến vị trí lò xo tự nhiên, hoặc từ vị trí lò xo tự nhiên đến biên dương (nếu biên độ đủ lớn).
Hoặc có thể dùng phương pháp đường tròn lượng giác: Lò xo bị nén khi $x < -Delta l0$.
Nếu $t
{nén} = T/4$, điều này có nghĩa là vật đi từ $x = -Delta l_0$ đến biên âm $x = -A$ rồi quay lại $x = -Delta l_0$, hoặc tương tự từ $x = Delta l_0$ đến biên dương $x=A$.
Đối với con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo bị nén khi vật ở phía trên vị trí lò xo không biến dạng. Vị trí cân bằng là $x=0$, lò xo giãn $Delta l_0$. Vị trí lò xo không biến dạng là $x = -Delta l_0$.
Nếu thời gian nén là $T/4$, điều này tương ứng với việc vật đi từ $x = -Delta l_0$ đến biên trên $x = -A$ và quay lại $x = -Delta l_0$.
Trên đường tròn lượng giác, khoảng thời gian này ứng với góc quét $Delta phi = omega Delta t = frac{2pi}{T} frac{T}{4} = frac{pi}{2}$.
Khi đó, $cos(frac{Deltaphi}{2}) = frac{Delta l_0}{A} Rightarrow cos(frac{pi}{4}) = frac{Delta l_0}{A}$.
$frac{sqrt{2}}{2} = frac{Delta l_0}{A} Rightarrow A = frac{Delta l_0}{sqrt{2}/2} = Delta l_0 sqrt{2}$.
Với $Delta l_0 = 4 text{ cm}$.
$A = 4sqrt{2} text{ cm}$.
Chọn A.

Giải bài tập chu kì dao động con lắc lò xoGiải bài tập chu kì dao động con lắc lò xo

Câu 2: Khi mắc vật m vào một lò xo k1, thì vật m dao động với chu kì $T_1 = 0,6 text{ s}$. Khi mắc vật m vào lò xo k2, thì vật m dao động với chu kì $T_2 = 0,8 text{ s}$. Khi mắc vật m vào hệ hai lò xo k1 ghép nối tiếp k2 thì chu kì dao động của m là:
A. 0,48 s
B. 1,0 s
C. 2,8 s
D. 4,0 s

Lời giải:
Đối với bài toán ghép nối tiếp lò xo, công thức tính chu kì dao động của vật khi vật m được gắn vào hệ hai lò xo $k_1$ và $k2$ ghép nối tiếp là $T{nt}^2 = T_1^2 + T2^2$.
$T
{nt} = sqrt{T_1^2 + T2^2} = sqrt{(0,6)^2 + (0,8)^2}$
$T
{nt} = sqrt{0,36 + 0,64} = sqrt{1,00} = 1,0 text{ s}$.
Chọn B.

Công thức tính chu kì ghép nối tiếpCông thức tính chu kì ghép nối tiếp

Câu 3: Hai lò xo có chiều dài bằng nhau độ cứng tương ứng là k1, k2. Khi mắc vật m vào một lò xo k1, thì vật m dao động với chu kì $T_1 = 0,6 text{ s}$. Khi mắc vật m vào lò xo k2, thì vật m dao động với chu kì $T_2 = 0,8 text{ s}$. Khi mắc vật m vào hệ hai lò xo k1 song song với k2 thì chu kì dao động của m là.
A. 0,48 s
B. 0,7 s
C. 1,00 s
D. 1,4 s

Lời giải:
Đối với bài toán ghép song song lò xo, công thức tính chu kì dao động của vật khi vật m được gắn vào hệ hai lò xo $k_1$ và $k2$ ghép song song là $T{ss}^2 = frac{T_1^2 T_2^2}{T_1^2 + T2^2}$.
$T
{ss} = sqrt{frac{(0,6)^2 times (0,8)^2}{(0,6)^2 + (0,8)^2}}$
$T_{ss} = sqrt{frac{0,36 times 0,64}{0,36 + 0,64}} = sqrt{frac{0,2304}{1,00}} = sqrt{0,2304} = 0,48 text{ s}$.
Chọn A.

Công thức tính chu kì ghép song songCông thức tính chu kì ghép song song

Câu 4: Một lò xo có độ cứng 90 N/m có chiều dài $l = 30 text{ cm}$, được cắt thành hai phần lần lượt có chiều dài: $l_1 = 12 text{ cm}$ và $l_2 = 18 text{ cm}$. Độ cứng của hai phần vừa cắt lần lượt là:
A. $k_1 = 60 text{ N/m}; k_2 = 40 text{ N/m}$
B. $k_1 = 40 text{ N/m}; k_2 = 60 text{ N/m}$
C. $k_1 = 150 text{ N/m}; k_2 = 225 text{ N/m}$
D. $k_1 = 225 text{ N/m}; k_2 = 150 text{ N/m}$

Lời giải:
Áp dụng mối quan hệ $k cdot l = text{hằng số}$.
Ban đầu: $k_0 l_0 = 90 text{ N/m} times 30 text{ cm} = 2700 text{ N} cdot text{cm}$.
Với phần $l_1 = 12 text{ cm}$: $k_1 l_1 = k_0 l_0 Rightarrow k_1 times 12 = 2700 Rightarrow k_1 = frac{2700}{12} = 225 text{ N/m}$.
Với phần $l_2 = 18 text{ cm}$: $k_2 l_2 = k_0 l_0 Rightarrow k_2 times 18 = 2700 Rightarrow k_2 = frac{2700}{18} = 150 text{ N/m}$.
Chọn D.

Tính độ cứng lò xo khi cắtTính độ cứng lò xo khi cắt

Câu 5: Con lắc lò xo gồm vật nặng treo dưới cái lò xo dài, có chu kì dao động là T. Nếu lò xo bị cắt bớt 2/3 chiều dài thì chu kì dao động của con lắc mới là:
A. 3T
B. $0,5Tsqrt{6}$
C. T/3
D. $T/sqrt{3}$

Lời giải:
Lò xo bị cắt bớt 2/3 chiều dài, vậy chiều dài còn lại là $l’ = l_0 – frac{2}{3}l_0 = frac{1}{3}l_0$.
Mối quan hệ giữa độ cứng và chiều dài là $k cdot l = text{hằng số}$.
Suy ra $k’ cdot l’ = k_0 cdot l_0 Rightarrow k’ cdot (frac{1}{3}l_0) = k_0 cdot l_0 Rightarrow k’ = 3k_0$.
Chu kì ban đầu $T = 2pisqrt{frac{m}{k_0}}$.
Chu kì mới $T’ = 2pisqrt{frac{m}{k’}} = 2pisqrt{frac{m}{3k_0}} = frac{1}{sqrt{3}} times 2pisqrt{frac{m}{k_0}} = frac{T}{sqrt{3}}$.
Chọn D.

Ảnh hưởng của việc cắt lò xo đến chu kìẢnh hưởng của việc cắt lò xo đến chu kì

Câu 6: Quả cầu m gắn vào lò xo có độ cứng k thì nó dao động với chu kì T. Hỏi phải cắt lò xo trên thành bao nhiêu phần bằng nhau để khi treo quả cầu vào mỗi phần thì chu kì dao động có giá trị $T’ = T/2$?
A. Cắt làm 4 phần
B. Cắt làm 6 phần
C. Cắt làm 2 phần
D. Cắt làm 8 phần

Lời giải:
Gọi lò xo ban đầu có độ cứng $k_0$ và chiều dài $l_0$. Chu kì $T = 2pisqrt{frac{m}{k_0}}$.
Nếu cắt lò xo thành n phần bằng nhau, mỗi phần có chiều dài $l’ = l_0/n$.
Độ cứng của mỗi phần là $k’ = n cdot k_0$.
Chu kì dao động khi gắn vật m vào một phần lò xo là $T’ = 2pisqrt{frac{m}{k’}} = 2pisqrt{frac{m}{nk_0}} = frac{1}{sqrt{n}} times 2pisqrt{frac{m}{k_0}} = frac{T}{sqrt{n}}$.
Theo đề bài, $T’ = T/2$.
Vậy $frac{T}{sqrt{n}} = frac{T}{2} Rightarrow sqrt{n} = 2 Rightarrow n = 4$.
Cần cắt lò xo làm 4 phần bằng nhau.
Chọn A.

Câu 7: Quả cầu m gắn vào lò xo có độ cứng k thì nó dao động với chu kì T. Cắt lò xo trên thành 3 phần có chiều dài theo đúng tỉ lệ 1:2:3. Lấy phần ngắn nhất và treo quả cầu vào thì chu kì dao động có giá trị là:
A. T/3
B. $T/sqrt{6}$
C. $T/sqrt{3}$
D. T/6

Lời giải:
Tổng các tỉ lệ là $1+2+3 = 6$.
Phần ngắn nhất có chiều dài $l_1 = frac{1}{6}l_0$.
Độ cứng của phần ngắn nhất là $k’ = k_0 frac{l_0}{l_1} = k_0 frac{l_0}{frac{1}{6}l_0} = 6k_0$.
Chu kì ban đầu $T = 2pisqrt{frac{m}{k_0}}$.
Chu kì mới $T’ = 2pisqrt{frac{m}{k’}} = 2pisqrt{frac{m}{6k_0}} = frac{1}{sqrt{6}} times 2pisqrt{frac{m}{k_0}} = frac{T}{sqrt{6}}$.
Chọn B.

Câu 8: Một con lắc lò xo có độ dài 120 cm. Cắt bớt chiều dài thì chu kì dao động mới chỉ bằng 90% chu kì dao động ban đầu. Tính độ dài mới.
A. 148,148 cm
B. 133,33 cm
C. 108 cm
D. 97,2 cm

Lời giải:
Gọi $l_0$ là chiều dài ban đầu và $k_0$ là độ cứng ban đầu.
Chu kì ban đầu $T_0 = 2pisqrt{frac{m}{k_0}}$.
Gọi $l’$ là chiều dài mới và $k’$ là độ cứng mới.
Ta có $k cdot l = text{hằng số} Rightarrow k_0 l_0 = k’ l’$.
Chu kì mới $T’ = 2pisqrt{frac{m}{k’}} = 2pisqrt{frac{m}{k_0 frac{l_0}{l’}}} = 2pisqrt{frac{m l’}{k_0 l_0}} = T_0 sqrt{frac{l’}{l_0}}$.
Theo đề bài, $T’ = 0,9 T_0$.
$0,9 T_0 = T_0 sqrt{frac{l’}{l_0}} Rightarrow 0,9 = sqrt{frac{l’}{l_0}} Rightarrow 0,9^2 = frac{l’}{l_0}$.
$l’ = 0,9^2 l_0 = 0,81 l_0$.
Với $l_0 = 120 text{ cm}$.
$l’ = 0,81 times 120 = 97,2 text{ cm}$.
Chọn D.

Câu 9: Con lắc lò xo có chiều dài 20 cm và vật nặng khối lượng m, dao động điều hòa với tần số 2 Hz. Nếu cắt bỏ lò xo đi một đoạn 15 cm thì con lắc sẽ dao động điều hòa với tần số là:
A. 4 Hz
B. 2/3 Hz
C. 1,5 Hz
D. 6 Hz

Lời giải:
Chiều dài ban đầu của lò xo $l_0 = 20 text{ cm}$. Tần số ban đầu $f_0 = 2 text{ Hz}$.
Lò xo bị cắt bỏ đi một đoạn 15 cm, vậy chiều dài còn lại là $l’ = 20 – 15 = 5 text{ cm}$.
Ta có mối quan hệ $k cdot l = text{hằng số} Rightarrow k’ l’ = k_0 l_0 Rightarrow k’ = k_0 frac{l_0}{l’} = k_0 frac{20}{5} = 4k_0$.
Tần số $f = frac{1}{2pi}sqrt{frac{k}{m}}$.
Vậy $f_0 = frac{1}{2pi}sqrt{frac{k_0}{m}}$.
Tần số mới $f’ = frac{1}{2pi}sqrt{frac{k’}{m}} = frac{1}{2pi}sqrt{frac{4k_0}{m}} = sqrt{4} times frac{1}{2pi}sqrt{frac{k_0}{m}} = 2f_0$.
$f’ = 2 times 2 = 4 text{ Hz}$.
Chọn A.

Câu 10: Hai lò xo $k_1, k_2$ có cùng độ dài. Một vật nặng M khối lượng m khi treo vào lò xo $k_1$ thì dao động với chu kì $T_1 = 0,3 text{ s}$, khi treo vào lò xo $k_2$ thì dao động với chu kì $T_2 = 0,4 text{ s}$. Nối hai lò xo với nhau thành một lò xo dài gấp đôi rồi treo vật nặng M vào thì M sẽ dao động với chu kì bao nhiêu?
A. $T = 0,24 text{ s}$
B. $T = 0,6 text{ s}$
C. $T = 0,5 text{ s}$
D. $T = 0,4 text{ s}$

Lời giải:
Khi nối hai lò xo có cùng độ dài thành một lò xo dài gấp đôi, điều này có nghĩa là hai lò xo được ghép nối tiếp.
Chu kì của vật khi mắc vào hệ hai lò xo ghép nối tiếp: $T = sqrt{T_1^2 + T_2^2}$.
$T = sqrt{(0,3)^2 + (0,4)^2} = sqrt{0,09 + 0,16} = sqrt{0,25} = 0,5 text{ s}$.
Chọn C.

Giải bài tập ghép nối tiếp lò xo và chu kìGiải bài tập ghép nối tiếp lò xo và chu kì

Câu 11: Ba lò xo có chiều dài bằng nhau có độ cứng lần lượt là 20 N/m, 30 N/m và 60 N/m được ghép nối tiếp. Một đầu cố định gắn với vật có khối lượng m = 1kg. Lấy $pi^2 = 10$. Chu kì dao động của hệ là:
A. T = 2 s
B. T = 3 s
C. T = 1 s
D. T = 5 s

Lời giải:
Độ cứng tương đương của hệ ba lò xo mắc nối tiếp được tính bằng công thức:
$frac{1}{k_{nt}} = frac{1}{k_1} + frac{1}{k_2} + frac{1}{k3}$
$frac{1}{k
{nt}} = frac{1}{20} + frac{1}{30} + frac{1}{60} = frac{3}{60} + frac{2}{60} + frac{1}{60} = frac{6}{60} = frac{1}{10}$.
Suy ra $k{nt} = 10 text{ N/m}$.
Áp dụng công thức tính chu kì dao động của vật:
$T = 2pisqrt{frac{m}{k
{nt}}}$
Với $m = 1 text{ kg}$, $k_{nt} = 10 text{ N/m}$ và $pi^2 = 10 Rightarrow pi = sqrt{10}$.
$T = 2sqrt{10}sqrt{frac{1}{10}} = 2sqrt{frac{10}{10}} = 2 times 1 = 2 text{ s}$.
Chọn A.

Tính độ cứng tương đương của ba lò xo nối tiếpTính độ cứng tương đương của ba lò xo nối tiếp

Câu 12: Hai lò xo có cùng độ dài. Một vật nặng M khối lượng m khi treo vào lò xo thì dao động với chu kì $T_1$, khi treo vào lò xo thì dao động với chu kì $T_2$. Nối hai lò xo với nhau cả hai đầu để được một lò xo cùng độ dài, một đầu gắn cố định, đầu còn lại treo vật nặng M thì chu kì dao động của vật là:
A. $T = 0,24 text{ s}$
B. $T = 0,6 text{ s}$
C. $T = 0,5 text{ s}$
D. $T = 0,4 text{ s}$

Lời giải:
“Nối hai lò xo với nhau cả hai đầu để được một lò xo cùng độ dài” ngụ ý ghép song song.
Nếu đề bài không cho giá trị $T_1, T_2$ cụ thể, đây là câu hỏi dạng tổng quát. Trong trường hợp có giá trị, ta sẽ sử dụng các giá trị từ các câu trước đó (ví dụ $T_1 = 0.3s, T_2 = 0.4s$ từ câu 3).
Sử dụng giá trị của $T_1 = 0,3 text{ s}$ và $T2 = 0,4 text{ s}$ (tương tự như câu 3), khi ghép song song, chu kì dao động của vật là:
$T
{ss} = sqrt{frac{T_1^2 T_2^2}{T_1^2 + T2^2}} = sqrt{frac{(0,3)^2 times (0,4)^2}{(0,3)^2 + (0,4)^2}}$
$T
{ss} = sqrt{frac{0,09 times 0,16}{0,09 + 0,16}} = sqrt{frac{0,0144}{0,25}} = sqrt{0,0576} = 0,24 text{ s}$.
Chọn A.

Kết quả tính chu kì khi ghép song songKết quả tính chu kì khi ghép song song

Các Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs) Về Chu Kì Dao Động Của Vật

Để giúp bạn đọc hiểu sâu hơn và giải đáp những thắc mắc phổ biến về công thức tính chu kì dao động của vật và con lắc lò xo, Gia Sư Thành Tâm đã tổng hợp một số câu hỏi thường gặp dưới đây.

1. Chu kì dao động của vật là gì và có ý nghĩa như thế nào trong vật lí?
Chu kì dao động của vật (ký hiệu T) là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động toàn phần và quay trở lại trạng thái ban đầu của nó. Trong vật lí, chu kì là một đại lượng quan trọng, giúp định lượng tốc độ lặp lại của một chuyển động tuần hoàn, như dao động của con lắc lò xo, con lắc đơn, hay các loại sóng. Nó là một chỉ số cơ bản để mô tả tính chất động lực học của hệ thống dao động.

2. Công thức tính chu kì dao động của vật trong con lắc lò xo phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Công thức tính chu kì dao động của vật trong con lắc lò xo lý tưởng là $T = 2pisqrt{m/k}$. Từ công thức này, ta thấy chu kì phụ thuộc vào hai yếu tố chính: khối lượng của vật (m) và độ cứng của lò xo (k). Chu kì tỉ lệ thuận với căn bậc hai của khối lượng và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của độ cứng lò xo.

3. Tại sao chu kì dao động của con lắc lò xo không phụ thuộc vào biên độ dao động (trong dao động điều hòa)?
Trong mô hình dao động điều hòa lý tưởng, lực phục hồi tỉ lệ thuận với li độ ($F = -kx$). Điều này dẫn đến một phương trình vi phân tuyến tính mà nghiệm của nó (hàm li độ theo thời gian) có chu kì không phụ thuộc vào biên độ. Nói cách khác, dù vật đi được quãng đường xa hơn, nó cũng được tác dụng một lực phục hồi lớn hơn, khiến nó di chuyển nhanh hơn, bù lại quãng đường dài hơn và giữ cho thời gian hoàn thành một chu kì không đổi.

4. Khối lượng của lò xo có ảnh hưởng đến chu kì dao động không?
Trong các bài toán phổ thông, khối lượng của lò xo thường được bỏ qua (lò xo lý tưởng). Tuy nhiên, trong thực tế, lò xo có khối lượng và khối lượng này có ảnh hưởng đến chu kì dao động. Khi tính toán chính xác hơn, người ta có thể đưa khối lượng lò xo vào bằng cách coi một phần khối lượng lò xo (thường là 1/3) như là khối lượng hiệu dụng của vật.

5. Nếu cắt lò xo thành nhiều phần thì độ cứng của các phần đó thay đổi như thế nào?
Khi cắt lò xo thành nhiều phần, độ cứng của mỗi phần sẽ thay đổi tỉ lệ nghịch với chiều dài của nó. Tức là, một lò xo ngắn hơn sẽ có độ cứng lớn hơn. Mối quan hệ này có thể được biểu diễn là $k cdot l = text{hằng số}$, trong đó $k$ là độ cứng và $l$ là chiều dài của lò xo.

6. Mối liên hệ giữa chu kì và tần số trong dao động điều hòa là gì?
Chu kì (T) và tần số (f) là hai đại lượng đặc trưng cho tính lặp lại của dao động và có mối quan hệ nghịch đảo trực tiếp. Cụ thể, $T = 1/f$. Nếu bạn biết chu kì, bạn có thể dễ dàng tính được tần số và ngược lại.

7. Làm thế nào để phân biệt ghép nối tiếp và ghép song song lò xo khi tính chu kì?
Khi ghép nối tiếp, các lò xo được mắc thành một hàng, chịu cùng một lực kéo hoặc nén, độ giãn tổng cộng là tổng độ giãn của từng lò xo. Độ cứng tương đương của hệ giảm ($1/k_{nt} = sum 1/ki$). Chu kì của hệ ghép nối tiếp thường tăng so với các lò xo đơn lẻ.
Khi ghép song song, các lò xo được mắc song song với nhau, chịu cùng một độ giãn, lực tác dụng lên vật là tổng các lực của từng lò xo. Độ cứng tương đương của hệ tăng ($k
{ss} = sum k_i$). Chu kì của hệ ghép song song thường giảm so với các lò xo đơn lẻ.

8. Chu kì của con lắc lò xo treo thẳng đứng có phụ thuộc vào gia tốc trọng trường không?
Trực tiếp, chu kì của con lắc lò xo treo thẳng đứng vẫn được tính bằng công thức tính chu kì dao động của vật $T = 2pisqrt{m/k}$. Tuy nhiên, trong trường hợp này, độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng $Delta l_0$ có liên hệ với gia tốc trọng trường ($mg = kDelta l_0$). Do đó, ta có thể viết $T = 2pisqrt{Delta l_0/g}$. Từ biểu thức này, có thể thấy chu kì của con lắc lò xo treo thẳng đứng phụ thuộc gián tiếp vào gia tốc trọng trường $g$ thông qua độ giãn cân bằng $Delta l_0$.

Việc nắm vững công thức tính chu kì dao động của vật và các yếu tố ảnh hưởng đến nó là nền tảng quan trọng cho mọi học sinh, sinh viên khi tiếp cận môn Vật lí. Hy vọng bài viết này từ Gia Sư Thành Tâm đã cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ và hữu ích, giúp bạn hiểu sâu hơn về các kiến thức cơ bản này, từ đó tự tin hơn trong việc giải quyết các bài tập và khám phá thế giới vật lí.

Mục nhập này đã được đăng trong Blog. Đánh dấu trang permalink.